- Giới thiệu về Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra phụ lục 01-1/GTGT
- Hướng dẫn chi tiết nhập liệu các cột chỉ tiêu (Cột 1 đến Cột 9)
- Cách phân loại hàng hoá dịch vụ theo các mức thuế suất khác nhau
- Hướng dẫn tính toán thuế GTGT tự động theo từng dòng
- Công thức tính tổng doanh thu và tổng tiền thuế GTGT
- Hướng dẫn thêm, xoá, sửa dòng dữ liệu trên bảng kê
- Cách liên kết và kiểm tra dữ liệu với tờ khai thuế 01/GTGT
- Lưu ý quan trọng và những lỗi thường gặp khi lập bảng kê
Giới thiệu về Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra phụ lục 01-1/GTGT

Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra phụ lục 01-1/GTGT là biểu mẫu dùng để tổng hợp thông tin về hàng hoá, dịch vụ bán ra liên quan đến thuế GTGT. Mục đích chính của phụ lục là tạo sự minh bạch, đầy đủ giữa hóa đơn, chứng từ bán hàng và việc kê khai, quyết toán thuế, giúp cơ quan thuế theo dõi luồng hàng hoá dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Phụ lục này thường được áp dụng khi người nộp thuế cần:
- Tổng hợp các hoá đơn bán ra theo từng đối tượng, mã số thuế hoặc theo từng loại hàng hoá, dịch vụ.
- Đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán, hoá đơn đầu vào/đầu ra và tờ khai thuế GTGT.
- Báo cáo tình hình bán hàng phục vụ kiểm tra, thanh tra hoặc phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp.
Nội dung chính của bảng kê thường bao gồm: thông tin người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), số hóa đơn, ngày lập, mã hàng, mô tả hàng hoá/dịch vụ, số lượng, đơn giá, tiền hàng và tổng tiền thuế GTGT. Việc điền cần đầy đủ, chính xác để tránh sai sót khi công bố số liệu trên tờ khai thuế GTGT.
Lưu ý thực tế khi sử dụng phụ lục: giữ nguyên mẫu theo quy định cơ quan thuế, lưu trữ chứng từ gốc kèm phụ lục để phục vụ kiểm toán; cập nhật kịp thời khi có sửa đổi hóa đơn; và phối hợp giữa kế toán bán hàng, kế toán thuế để đảm bảo nhất quán thông tin. Tuân thủ đúng quy định giúp doanh nghiệp giảm rủi ro xử phạt và rút ngắn thời gian giải quyết khi cơ quan thuế yêu cầu bổ sung.
Hướng dẫn chi tiết nhập liệu các cột chỉ tiêu (Cột 1 đến Cột 9)

Phần này hướng dẫn cách nhập liệu chính xác, dễ kiểm soát cho từng cột trên Bảng kê hàng hoá, dịch vụ bán ra (Phụ lục 01-1/GTGT). Ghi đúng định dạng, đối chiếu với hóa đơn, và chú ý đến quy tắc làm tròn sẽ giúp tránh sai sót khi lập báo cáo thuế.
- Cột 1 – STT: Nhập số thứ tự liên tục (1, 2, 3…). Giữ thứ tự theo ngày hóa đơn để dễ tra cứu.
- Cột 2 – Ngày hóa đơn: Ghi theo định dạng dd/mm/yyyy (ví dụ 15/01/2025). Sai định dạng dễ gây lỗi khi tổng hợp.
- Cột 3 – Số hóa đơn: Ghi nguyên vẹn theo số trên hóa đơn (bao gồm ký hiệu nếu có). Tránh tẩy xóa; nếu sửa phải có chứng từ giải trình.
- Cột 4 – Tên người mua: Ghi đầy đủ tên tổ chức/cá nhân theo hóa đơn bán hàng.
- Cột 5 – Mã số thuế (MST): Nếu người mua có MST, ghi đủ 10/13 chữ số; nếu là cá nhân không có MST để trống hoặc ghi “N/A” theo quy định.
- Cột 6 – Tên hàng hoá, dịch vụ: Mô tả ngắn gọn nhưng rõ ràng, khớp với mô tả trên hóa đơn.
- Cột 7 – Đơn vị tính: Nhập đơn vị tiêu chuẩn (cái, kg, bộ, dịch vụ…). Giữ nhất quán trong cùng một loại hàng hoá.
- Cột 8 – Số lượng: Ghi số, tối đa 3 chữ số thập phân nếu cần (ví dụ 12.500). Với dịch vụ có đơn vị là “lần” hoặc “gói”, ghi 1, 2…
- Cột 9 – Thành tiền (chưa có VAT): Ghi giá trị bằng số, không kèm dấu phân cách chữ (ví dụ 1250000). Làm tròn theo quy định kế toán; âm nếu là hàng bán bị trả lại.
Lưu ý kiểm tra cuối cùng: Đối chiếu tổng theo cột với tổng hóa đơn, kiểm tra khớp MST và ngày. Nếu cần hướng dẫn chi tiết thủ tục kê khai VAT và cách đối chiếu số liệu, xem thêm hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Giữ bản gốc hóa đơn và bảng kê để phục vụ kiểm tra sau này.
Cách phân loại hàng hoá dịch vụ theo các mức thuế suất khác nhau
Để lập Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra (Phụ lục 01-1/GTGT) chính xác, doanh nghiệp cần phân loại từng mặt hàng/dịch vụ theo đúng mức thuế suất. Dưới đây là phương pháp thực tế, ngắn gọn và dễ áp dụng.
- Bước 1: Xác định bản chất hàng hoá, dịch vụ
Xem xét mục đích, cấu thành và cách sử dụng của sản phẩm/dịch vụ để biết thuộc nhóm nào (xuất khẩu, thiết yếu, tiêu dùng thông thường, dịch vụ tài chính, v.v.).
- Bước 2: Đối chiếu với danh mục pháp luật
Tra cứu Luật, Nghị định, Thông tư liên quan để biết mặt hàng được áp dụng thuế suất nào (ví dụ: thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu; thuế suất ưu đãi cho lương thực, thuốc men, giáo dục; thuế suất chuẩn cho phần còn lại). Luôn cập nhật văn bản mới nhất trước khi phân loại.
- Bước 3: Xác định nơi phát sinh doanh thu
Nơi cung cấp (trong nước hay xuất khẩu) quyết định áp thuế suất 0% hay thuế suất trong nước. Hàng hoá xuất khẩu cần có chứng từ chứng minh để khai 0%.
- Bước 4: Kiểm tra hồ sơ, chứng từ kèm theo
Đảm bảo hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, C/O, biên bản giao nhận… phù hợp để chứng minh áp thuế suất. Thiếu chứng từ có thể dẫn tới điều chỉnh thuế.
- Bước 5: Ghi mã và chú thích trên Bảng kê
Phân loại rõ ràng theo từng dòng: tên hàng, mã, số lượng, doanh thu và mức thuế suất tương ứng. Nếu có trường hợp không thuộc diện chịu thuế hoặc miễn thuế, ghi chú lý do.
Lưu ý cuối: Một số hàng/dịch vụ nằm trong nhóm không chịu thuế hoặc miễn thuế (ví dụ dịch vụ tài chính, chuyển nhượng bất động sản theo quy định) — cần phân biệt rõ với thuế suất ưu đãi. Khi phân loại còn nghi ngờ, tham vấn Cục Thuế hoặc kế toán thuế để tránh sai sót.
Hướng dẫn tính toán thuế GTGT tự động theo từng dòng
Để lập Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra (phụ lục 01-1/GTGT) chính xác, cần thiết lập công thức tự động cho từng dòng hàng. Nguyên tắc cơ bản là phân biệt hóa đơn giá chưa thuế (thuộc trị) và hóa đơn giá đã bao gồm thuế, xác định đúng tỷ lệ thuế áp dụng (0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế) và thực hiện làm tròn theo quy định.
- Bước 1 — Xác định loại giá: Nếu giá chưa thuế, áp dụng công thức VAT = Giá trị chịu thuế × Thuế suất. Nếu giá đã gồm thuế, lấy VAT = Giá bán − (Giá bán ÷ (1 + Thuế suất)).
- Bước 2 — Chọn thuế suất: Gán mã thuế tương ứng cho từng dòng (10%, 5%, 0% hoặc NK/Không chịu thuế). Dòng 0% và không chịu thuế ghi VAT = 0.
- Bước 3 — Công thức tính trong ô: Ví dụ (giá chưa thuế): ô VAT = ô Giá trị * ô Thuế suất. (giá đã bao gồm thuế): ô VAT = ô Tổng tiền – ô Tổng tiền / (1 + ô Thuế suất).
- Bước 4 — Làm tròn: Làm tròn số VAT về đồng (thường là làm tròn toán học đến đơn vị đồng). Thiết lập hàm làm tròn tự động để tránh sai sót cộng dồn.
- Bước 5 — Kiểm tra số âm/chiết khấu: Với hàng trả lại hoặc chiết khấu, giá trị và VAT có dấu âm; đảm bảo công thức vẫn áp dụng cho số âm để báo cáo đúng.
- Bước 6 — Đối chiếu và lưu trữ: Đối chiếu từng dòng với hóa đơn gốc (số, ngày, Mã số thuế người mua). Tham khảo thêm mẫu Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào (01-2/GTGT) để đối chứng khi cần.
Áp dụng công thức chuẩn và kiểm soát dữ liệu đầu vào sẽ giúp bảng kê tự động hoá chính xác, tránh sai sót khi tổng hợp kê khai thuế GTGT.
Công thức tính tổng doanh thu và tổng tiền thuế GTGT
Khi lập Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra (Phụ lục 01-1/GTGT), cần tính chính xác tổng doanh thu và tổng tiền thuế GTGT theo từng mức thuế. Nguyên tắc là cộng dồn các giá trị cơ sở (doanh thu chưa thuế) và các khoản thuế tương ứng, sau đó làm tròn theo quy định kế toán.
- Tổng doanh thu chưa bao gồm thuế: cộng tất cả các giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế theo từng hóa đơn hoặc dòng nghiệp vụ.
Công thức: Tổng doanh thu chưa thuế = Σ (Giá trị chưa thuế của từng hóa đơn)
- Tổng tiền thuế GTGT (nếu giá chưa có thuế): nhân tổng doanh thu chưa thuế với tỷ lệ thuế tương ứng từng nhóm.
Công thức: Tiền thuế = Doanh thu chưa thuế × Tỷ lệ thuế (%)
- Tổng doanh thu ghi trên hóa đơn có bao gồm thuế: nếu hóa đơn đã bao gồm thuế, tách phần thuế theo công thức ngược lại.
Công thức tách thuế từ tổng có thuế: Tiền thuế = Doanh thu có thuế − (Doanh thu có thuế ÷ (1 + Tỷ lệ thuế))
Hoặc tương đương: Tiền thuế = Doanh thu có thuế × (Tỷ lệ thuế ÷ (1 + Tỷ lệ thuế)).
- Gộp theo mã thuế: thực hiện tổng hợp riêng cho mỗi mức thuế (0%, 5%, 10% hoặc mức khác) rồi cộng lại để ra tổng chung.
Bước thực hiện: Tổng nhóm = Σ (Doanh thu nhóm) và Σ (Tiền thuế nhóm) → Tổng chung = Σ các nhóm.
- Lưu ý làm tròn: làm tròn số theo quy định (thường làm tròn đến đồng) trước khi ghi vào Bảng kê để tránh sai lệch khi đối chiếu.
Hướng dẫn thêm, xoá, sửa dòng dữ liệu trên bảng kê
Khi hoàn thiện Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra (phụ lục 01-1/GTGT), thao tác với từng dòng dữ liệu phải chính xác để tránh sai sót khi tổng hợp và khai thuế. Dưới đây là bước thực hiện ngắn gọn, dễ nhớ cho từng trường hợp.
- Thêm dòng mới: Nhấn nút “Thêm dòng” hoặc biểu tượng dấu cộng, điền đầy đủ các trường bắt buộc: mã hàng, mô tả, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, trị tiền, thuế suất và tiền thuế. Kiểm tra định dạng số (không dùng dấu chấm lạ) và đơn vị tính nhất quán trước khi lưu.
- Xoá dòng dữ liệu: Chọn dòng cần xoá, bấm biểu tượng thùng rác/“Xoá”. Với các hệ thống có chức năng hoàn tác, dùng “Hoàn tác” nếu xoá nhầm; nếu đã lưu và nộp tờ khai, cần làm thủ tục điều chỉnh hoặc lập biên bản đối chiếu kèm chứng từ liên quan.
- Sửa dòng đã nhập: Chọn ô cần sửa, cập nhật giá trị rồi lưu lại. Lưu ý cập nhật cả các trường phụ thuộc (ví dụ sửa đơn giá => cập nhật trị tiền, tiền thuế). Ghi chú lý do sửa nếu bảng kê giữ lịch sử thay đổi để dễ kiểm tra sau này.
- Kiểm tra tổng hợp trước khi lưu/nộp: Đối chiếu tổng trị tiền và tổng thuế với sổ sách kế toán; kiểm tra trùng mã hàng hoặc hoá đơn. Nếu phát hiện hoá đơn điện tử sai thông tin dẫn đến bảng kê không khớp, tham khảo hướng dẫn xử lý hoá đơn bằng cách xem bài viết Cách xử lý hóa đơn điện tử khi bị sai nội dung.
Mẹo nhanh: Thực hiện thao tác trên bản nháp trước, sử dụng tính năng lọc/sắp xếp để rà soát dòng trùng và xuất file sao lưu trước khi nộp chính thức.
Cách liên kết và kiểm tra dữ liệu với tờ khai thuế 01/GTGT
Để đảm bảo Bảng kê 01-1/GTGT khớp với tờ khai 01/GTGT, cần thực hiện quy trình đối chiếu chặt chẽ giữa nguồn chứng từ và chỉ tiêu báo cáo. Dưới đây là các bước thực tế, dễ áp dụng nhằm phát hiện sai sót và hoàn thiện số liệu trước khi nộp tờ khai.
- Chuẩn bị nguồn dữ liệu: Tập hợp tất cả hóa đơn bán ra, phiếu xuất kho và chứng từ điều chỉnh trong kỳ. Đảm bảo mỗi chứng từ có số hóa đơn, ngày, thuế suất và giá trị rõ ràng.
- Phân loại theo chỉ tiêu tờ khai: Ghi nhận doanh thu chịu thuế theo các mức thuế 10%, 5%, 0% và doanh thu không chịu thuế. Quy định rõ từng nhóm vào cột tương ứng trên Bảng kê 01-1/GTGT để dễ so khớp.
- Đối chiếu tổng cộng: Kiểm tra tổng các dòng trên bảng kê bằng cách so sánh với chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai 01/GTGT (tổng doanh thu, tổng GTGT tính vào tờ khai). Nếu dùng phần mềm, xuất báo cáo tổng và so sánh số liệu tự động.
- Kiểm tra chi tiết hóa đơn: Dò theo từng số hóa đơn để phát hiện hóa đơn trùng, thiếu hoặc sai thuế suất. Đặc biệt lưu ý hóa đơn điều chỉnh, ghi rõ ảnh hưởng tăng/giảm lên tờ khai.
- Kiểm tra XML/CSV khi truyền dữ liệu: Nếu kết xuất file điện tử, rà soát định dạng và các chỉ tiêu bắt buộc (mã người nộp, mã mẫu, ký hiệu). Đặt thử nộp bản nháp để phát hiện lỗi kỹ thuật.
- Khắc phục và lưu trữ bằng chứng: Khi có sai lệch, điều chỉnh bảng kê và lập văn bản giải trình kèm chứng từ sửa đổi. Lưu trữ biên bản đối chiếu để phục vụ kiểm tra sau này.
Lưu ý quan trọng và những lỗi thường gặp khi lập bảng kê
Việc lập bảng kê hàng hóa, dịch vụ (phụ lục 01-1/GTGT) đòi hỏi chính xác, minh bạch và tuân thủ quy định. Dưới đây là những điểm cần chú ý và các lỗi phổ biến dễ gặp, giúp bạn tránh sai sót gây ảnh hưởng đến chứng từ thuế và báo cáo tài chính.
- Kiểm tra thông tin cơ bản: Sai tên, mã số thuế, địa chỉ người bán/ người mua là lỗi thường gặp; hãy đối chiếu với hóa đơn gốc trước khi nhập vào bảng kê.
- Nhập sai mã, tên hàng hóa: Dùng từ ngữ không thống nhất hoặc viết tắt mơ hồ khiến khó tra cứu; cần ghi rõ, chuẩn theo danh mục nội bộ.
- Đơn vị tính và số lượng không khớp: Lỗi này dẫn tới sai giá trị thanh toán; đảm bảo cùng một đơn vị tính giữa hóa đơn và bảng kê.
- Nhầm lẫn thuế suất GTGT: Áp thuế suất sai hoặc bỏ trống ô thuế suất sẽ ảnh hưởng kê khai thuế; kiểm tra kỹ từng dòng.
- Không ghi số hóa đơn hoặc ngày hóa đơn: Thiếu các thông tin bắt buộc gây khó khăn khi đối chiếu với cơ quan thuế.
- Không phân biệt hàng hóa/dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế: Phân loại sai sẽ làm lệch tổng thuế phải nộp.
- Sai phép tính đơn giá và thành tiền: Lỗi cộng/trừ nhân chia thường do nhập tay; nên dùng công cụ tính tự động và rà soát.
- Bỏ quên hóa đơn điều chỉnh, ghi tăng/giảm: Không cập nhật sẽ dẫn tới số liệu không nhất quán giữa các kỳ.
- Lập bảng kê chậm trễ: Gửi muộn hoặc không nộp kịp hạn làm phát sinh phạt hành chính.
- Không lưu trữ và đối chiếu chứng từ: Thiếu file scan hay sổ sách gốc gây khó khăn khi kiểm tra sau này.
- Không cập nhật thay đổi quy định: Luật, thông tư đổi mới; cần theo dõi để điều chỉnh mẫu và cách ghi.
Thực hiện kiểm tra chéo, sử dụng mẫu thống nhất và phần mềm hỗ trợ sẽ giảm thiểu sai sót. Hãy dành thời gian rà soát trước khi lưu và nộp bảng kê để đảm bảo tính pháp lý và chính xác của hồ sơ thuế.







Leave a Reply