Trường Hợp Không Phải Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) Mới Nhất Theo Nghị Định 126/2020/NĐ-CP
Giới thiệu
Mỗi năm, đến thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), không ít người lao động và doanh nghiệp đều băn khoăn: “Trường hợp nào thì không cần quyết toán thuế TNCN?” Việc nắm rõ các quy định pháp luật sẽ giúp người nộp thuế tiết kiệm thời gian và tránh được những rủi ro không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các trường hợp không cần quyết toán thuế TNCN theo đúng quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
I. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không cần quyết toán thuế TNCN
Đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hay cá nhân có trách nhiệm chi trả thu nhập cho người lao động (tiền lương, tiền công…), có hai trường hợp cụ thể không bắt buộc phải thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm:
1. Không phát sinh trả thu nhập trong năm
Tức là trong suốt năm dương lịch, tổ chức hoặc cá nhân không hề phát sinh chi trả bất kỳ khoản thu nhập nào cho người lao động. Điều này có thể xảy ra trong các trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động, không tuyển dụng nhân sự, hoặc không có chi trả do lý do đặc biệt.
2. Tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trọn năm
Tổ chức hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh, nhưng đã tạm ngừng hoạt động cả năm dương lịch, không phát sinh doanh thu, chi phí, hay chi trả thu nhập thì cũng không cần thực hiện quyết toán thuế TNCN.
II. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không cần quyết toán thuế TNCN
Dưới đây là những trường hợp mà người lao động, người có thu nhập từ tiền lương, tiền công không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
1. Số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống
Theo quy định, nếu sau khi quyết toán, số thuế TNCN mà bạn phải nộp thêm không vượt quá 50.000 đồng, thì không cần thực hiện thủ tục quyết toán thuế. Mức 50.000 đồng này được xem là ngưỡng không đáng kể, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính cho cá nhân.
2. Số thuế đã tạm nộp nhiều hơn nhưng không yêu cầu hoàn thuế
Nếu trong năm bạn đã bị khấu trừ thuế nhiều hơn số thực tế phải nộp, nhưng không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ sang kỳ khai thuế tiếp theo, thì không cần phải quyết toán. Tức là nếu bạn không có nhu cầu lấy lại phần tiền đã nộp dư, bạn có thể bỏ qua thủ tục này.
3. Có thu nhập từ nhiều nơi nhưng thu nhập vãng lai không quá 10 triệu đồng/tháng
Trường hợp bạn làm việc chính tại một đơn vị với hợp đồng từ 3 tháng trở lên và đồng thời có thu nhập vãng lai tại các đơn vị khác dưới 10 triệu đồng/tháng, đã được khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn, thì bạn không cần quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai đó, nếu bạn không có yêu cầu hoàn thuế.
Ví dụ: Bạn làm chính thức tại công ty A và có thu nhập cố định, đồng thời trong năm có tham gia làm thêm tại công ty B với mức thu nhập 6 triệu/tháng và đã bị khấu trừ 10% thuế TNCN – thì nếu không yêu cầu hoàn thuế, bạn có thể không cần quyết toán phần thu nhập này.
4. Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ
Nếu bạn được công ty mua các loại bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện) hoặc các loại bảo hiểm bắt buộc có tích lũy phí, và khoản chi phí bảo hiểm này đã được khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn, thì bạn không cần quyết toán thuế đối với phần thu nhập này nếu không có yêu cầu hoàn thuế.
Lưu ý: Điều này chỉ áp dụng khi phí bảo hiểm do doanh nghiệp chi trả và đứng tên hợp đồng, không áp dụng nếu cá nhân tự mua.
Căn cứ pháp lý
Các quy định trên được căn cứ tại:
Khoản 2 Điều 4,
Điểm d1, d3 khoản 6 Điều 8
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Kết luận
Hiểu rõ các trường hợp không cần quyết toán thuế TNCN sẽ giúp bạn tránh được việc làm hồ sơ không cần thiết, tiết kiệm thời gian và công sức. Nếu bạn đang băn khoăn không biết mình có cần phải quyết toán thuế hay không, hãy kiểm tra kỹ từng điều kiện như đã nêu ở trên hoặc liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được tư vấn.








Leave a Reply